Giới thiệu về Bình Dương, Tỉnh Bình Dương, CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP NAM TÂN UYÊN

Giới thiệu về Bình Dương


Diện tích: 269.442,84 ha
Dân số: 1.727.154 người (31/12/2011)
Thành Phố : Thành Phố Thủ Dầu Một.
Tỉnh lỵ : Thị xã Dĩ An, Thị xã Thuận An.
Các huyện: Bến Cát , Dầu Tiếng, Tân Uyên, Phú Giáo, Thuận An, Dĩ An.
Dân tộc: Việt (Kinh), Khơme, Tày, Hoa.
 
Vị trí địa lý
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ của Việt Nam, phía Bắc giáp Bình Phước, phía Tây giáp Tây Ninh, phía Đông giáp Đồng Nai và phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh.
 
Bình Dương có các vùng đất đỏ thuận lợi cho trồng cây cao su và cà phê; vùng đồng bằng sông bồi đắp, nơi có nhiều ruộng lúa và vườn cây ăn trái. Hệ thống sông ngòi với nhiều kênh rạch, sông nhánh với các con sông lớn chảy qua địa bàn tỉnh như sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và Sông Bé.
 
Khí hậu
Có hai mùa rõ rệt trong năm: mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 270C.
 
Kinh tế
Nông nghiệp giữ vai trò là kinh tế quan trọng của tỉnh nhà. Mặt khác Bình Dương cũng là điểm đến thu hút các ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa trong 6 tháng đầu năm 2008, Bình Dương là tỉnh đứng đầu trong việc thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
 
Các tập đoàn kinh tế lớn như Nike, Adidas, H&M và McDonald’s đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa để phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Dĩ An và Thuận An là 2 địa phương có tốc độ đô thị hóa cao và tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đặc điểm địa hình
Binh Dương có địa hình tương đối bằng phẳng và nền địa chất ổn định. Phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ dốc từ 3 – 150.
 
Nguồn tài nguyên
Bình Dương là khu vực với nhiều loại đất khác nhau thích hợp cho phát triển các loại cây công nghiệp, các công trình dân dụng, và phát triển công nghiệp. Ngoài ra Bình Dương cũng có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản đặc biệt như đá macma, trầm tích và một số loại đá phong hóa. Các loại nguyên liệu này cung cấp cho ngành công nghiệp truyền thống của tỉnh nhà như gốm sứ, vật liệu xây dựng, và khai thác khoáng sản. Theo khảo sát của các nhà thổ nhưỡng học, trong 82 loại mỏ khai khoáng được tìm thấy thì Bình Dương có đến 9 loại khoáng chất như là cao lanh, đất sét, đá xây dựng (khoáng bùn, đá granite, sa thạch), cát xây dựng, sỏi, đá ong và than bùn.
 
Dịch vụ – du lịch
Được thiên nhiên ưu đãi và có truyền thống văn hóa lịch sử trên 300 năm, Bình Dương có nhiều danh lam thắng cảnh dọc theo Sông Sài Gòn, những địa danh lịch sử, các lễ hội truyền thống, và các làng nghề truyền thống.…
 
Hiện tại, Bình Dương có nhiều khu du lịch đẹp như khu du lịch Phương Nam, Dìn Ký, Thanh Cảnh, Hàn Tam Đẳng, Huỳnh Long, Sài Gòn, Bình An, làng du lịch lịch sinh thái Sông Quê,khu du lịch Đại Nam  Văn Hiến …
 
Nguồn nhân lực
Bình Dương có dân số hơn 1.727.154 người (31/12/2011) với đội ngũ lao động trẻ và có tài nghề cao chiếm 59,9%. Số lượng lao động tốt nghiệp Đại Học và trên Đại Học là 33.384 người chiếm 5.32% tổng số lao động. Số lượng lao động phổ thông và lao động có tay nghề là 18.550 người chiếm 12.53%.

Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông rất thuận lợi; có các tuyến giao thông quan trọng xuyên suốt như Quốc lộ 13, 14 và được kết nối với các tuyến giao thông quan trọng như QL 1A, 22, 51, Xa lộ Biên Hòa. Ngoài ra còn có tuyến đường xuyên Á  TP. Hồ Chí Minh – PhnomPenh – Bangkok được nối dài từ phía Bắc xuống phía Nam của tỉnh; cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 – 15 Km….kết nối khu vực đô thị và các KCN với các vùng nguyên liệu ở các tỉnh phía Bắc và vùng Tây nguyên thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội toàn diện.
 
Hệ thống cung cấp điện
Bình Dương có hệ thống mạng lưới cung cấp điện quốc gia trãi dài từ Bắc xuống Nam. 100% các xã phường trong tỉnh đều được kết nối với mạng lưới điện quốc gia, 92.3% hộ dân được cung cấp điện sinh hoạt và điện sản xuất. Trạm biến thế Sóng Thần có công suất 40MVA, trạm Đồng Xoài – Phước Hòa có công suất 140MVA, nhà máy nhiệt điện KCN Việt Nam – Singapore với công suất 150 MVA đã được xây dựng. Một dự án nhà máy nhiệt điện khác với công suất 150-200 MVA cũng đã được xây dựng xong tại một KCN khác.
 
Hệ thống thông tin liên lạc
100% trạm thông tin liên lạc được lắp đặt với các trạm tổng đài số và công nghệ số. Dịch vụ điện thoại, fax, điện báo, mạng gentex, đường truyền dữ liệu được lắp đặt tự động hai chiều đạt tiêu chuẩn quốc tế. Hệ thống cáp quang đã được lắp đặt hầu hết thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An, và các KCN. Thống kê năm 2002 tỷ lệ hộ sử dụng điện thoại toàn tỉnh là 13,8 máy/100 người.
 
Hệ thống các Khu Công Nghiệp
Bình Dương có các khu công nghiệp sau: KCN Vietnam – Singapore (500ha), An Hoà (158ha), Bình Đường (24ha), Đại Năng (274ha), Đồng An (133ha), Kim Huy (205ha), Nam Tân Uyên I (331,97ha), Nam Tân Uyên II (288.52ha), Phú Gia (133ha), Sóng Thần I (180ha), Sóng Thần II (319ha), Sóng Thần III (533ha), Tân Đông Hiệp A (47ha), Tân Đông Hiệp B (164ha), Việt Hương I (45ha), Việt Hương II (250ha).
 
Tốc độ tăng trưởng
Từ 1997 – 2006 tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm là 15.2%, đứng đầu trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam. Thu ngân sách hàng năm tăng 24.4%/năm đạt 5.864,7 tỷ đồng (2006).
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GDP tăng bình quân khoảng 14,5%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao, năm 2010, tỷ lệ công nghiệp – xây dựng 63%, dịch vụ 32,6% và nông lâm nghiệp 4,4%
 
Cơ cấu kinh tế
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế tích cực góp phần tăng tỷ trọng GDP công nghiệp, xây dựng ở mức cao so với các lĩnh vực khác.
 
Kế hoạch phát triển đến năm 2020:
 
Dịch vụ
Đầu tư nâng cấp và xây dựng thị trường, hệ thống siêu thị, các trung tâm thương mại phù hợp với quy hoạch và hài hòa với sự phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư để đáp ứng nhu cầu về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa của xã hội; khuyến khích đầu tư vào những dự án nâng cấp các khu dành riêng cho khách du lịch và khai thác tiềm năng du lịch ở địa phương để góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội.
 
ng – Lâm – Ngư Nghiệp
Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi để nâng cao khả năng sản xuất và tính hiệu quả. Khuyến khích chuyển giao công nghệ và hỗ trợ về tài chính cho sản xuất nông nghiệp, đầu tư công nghệ cao cho các vùng sản xuất nông nghiệp, tăng dần tính năng quản lý trong nông nghiệp và xem đó là hoạt động chính trong nông nghiệp. Về lâm nghiệp: ổn định diện tích trồng rừng, thực hiện hiệu quả việc quản lý, bảo và phát triển rừng.
 
Công nghiệp
Ưu tiên và khuyến khích đầu tư phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao có giá trị thặng dư cao như ngành máy móc thiết bị, thết bị điện – điện tử, thông tin, truyền thông, và ngành nguyên liệu mới để tạo sự chuyển đổi sâu rộng trong phát triển công nghiệp. Đẩy mạnh việc đầu tư phát triển KCN Mỹ Phước 3 và các KCN trong khu liên hợp Công nghiệp – Dịch vụ – Đô thị Bình Dương để tạo sự kích thích nhằm hoàn thành các chỉ tiêu phát triển.
 

Nguồn: vnex.com.vn


Các doanh nghiệp đầu tư trong KCN